Sự bình
yên chúng ta đang nói tới có ý nghĩa lớn hơn là tình trạng không có chiến
tranh. Nó không phải là sự rút lui vào thế giới hoang dã để tránh sự phức tạp
và rắc rối trong cuộc sống hàng ngày. Sự bình yên chúng ta đang nói tới là biểu
hiện của cuộc sống nội tâm của chúng ta. Đó là sống trong niêm vui sướng. Nó
được hình thành ở ngay giữa cuộc sống, chứ không phải rút lui khỏi cuộc sống.
Quan điểm
thành tựu cá nhân thường cho rằng sự bình yên va hạnh phúc bắt nguồn tư các thứ
như là :
.Có nhiều tiền
trong ngân hàng
.Có sự kiểm
soát
.Được công
nhận và có danh tiếng
.Sở hữu ngôi
ngà mới, chiếc xe đạp, hay những của cải vật chất khác
.Có địa vị xã
hội cao
Trong tâm của
nó về cơ bản là làm thế nào kiếm được những thứ này nhanh hơn. Nhưng kết quả
thì sao? Có phải đó là sự bình yên? Nó có được xây dựng trên cơ sở những giá
trị tồn tại lâu dài?
Hãy dành một
phút để suy nghĩ về chính cuộc sống của bạn.“Sự bình yên” có ý nghĩa gì đối với
bạn? Nó bắt nguồn từ đầu? Bạn có hài lòng với khối lượng và chất lượng của sự
bình yên trong cuộc sống của bạn?
Những nguyên
tắc và quy trình chúng tôi đã trình bay trong cuốn sách này tạo ra những mô
thức khác biệt được dựa trên các nguyên tắc “chính Bắc”, các mục địch, và các
cách nhìn giúp xây dựng cuộc sóng hạnh phúc và bình yên. Trong việc nuôi dưỡng
những mô thức và nguyên tắc của thế hệ quản trị thời gian thứ tứ, chúng ta có
thể nhận thấy tất cả những điểm mạnh của cả ba thế hệ quản trị thời gian trước
đều được duy tri và nâng cao –còn điểm yêu của chúng được loại bỏ. bảng tóm tắt
trên các trang 444 và 445 khát quát và minh họa sự khác biệt nói trên.
Sự bình yên
về cơ bản là một kết quả của việc ưu tiên cho điều quan trọng nhất. Làm chỗ dựa
cho “Những điều quan trọng nhất” là bốn nhu câu cơ bản và các nâng lực –sống,
yêu thương, học tập, để lại di sản. Ưu tiên cho điều quan trọng nhất là kết quả
của việc sử dụng bốn khả năng thiên phú của chúng ta –sự tự nhận thức, lương
tâm, ý chí độc lập và trí tượng sáng tạo –để thỏa mân các nhu cầu và năng lực
của chúng ta theo cách dựa vào nguyên tắc.
Khi chúng ta
liên kết các mô thức và các quy trình của thế hệ thứ tư vào cuộc sống, chúng ta
sẽ tìm thấy một sự bình yên khác biệt:
.Sự bình yên
trong năng lực của chúng ta để sống, yêu thương, học tập và để lại di sản.
.Sụ bình yên
trọng phát triển những khả năng thiên phú của con người cho chúng ta sức mạnh
về tính cách và năng lực vào thời khắc quyết định.
.Sự bình yên
trong các vai trò hợp tác that vì cạnh tranh, khi chúng trở thành một phần của
sự hiệp lực, của một tổng thể sống.
.Sự bình yên
trong học tập để lắng nghe và sống theo lương tâm.
Trên thế gian
có những nguyên tắc, còn trong con người có lương tâm. Hai yếu tố này là nguồn
sức mạnh tạo ra mọi sư thay đổi. Chúng ta động đến suy nghĩ và cách chúng ta
nhìn nhận thế giới xung quanh. Chúng ta nhận thấy tầm quan trọng của việc dừng
lại suy nhĩ trong khoảng trống giữa tác nhân và phản ứng để có thể lăng nghe
lương tâm và sử dụng nâng lực của con tim để đưa ra những lựa chọn “tốt nhất’.
Chúng ta nhận thấy có những mục đích cao quý hơn mục đích cá nhân theo đó chúng
ta có thể tập trung sức lục và long dam me với miên tin chúng ta có thể tạo ra
kết quả một cuộc sống có chất lượng. Chúng ta nhìn thế giới như một nơi chứa
đầy những giải phát theo phương án thứ ba. Chúng ta nhân thấy tầm quan trọng
của việc tao ra các hệ thống liên kết sao cho việc tổ chức và lập kế hoạch cho
cuộc sống cùng cố thêm các thói quen của con tim nhầm đem lại sự bình yên.
|
THẾ HỆ
THỨ NHẤT
|
TÓM TẮT
Nhắc nhở việc cần làm
|
CÔNG CỤ
Số ghi chép đơn giản,các bảng danh sách
|
|
THẾ HỆ
THỨ HAI
|
Lập kế hoạch và chuẩn bị
|
Bản kế hoạch gắn các giá trị với các mục tiêu và các
lịch trình hàng ngày
|
|
THẾ HỆ
THỨ TƯ
|
GIỮ LẠI
CÁC ĐIỂM MẠNH
|
LOẠI BỎ CÁC ĐIỂM YẾU
|
|
Bốn nhu cầu cơ bản và các năng lực:
-sống
-yêu thương
-Học tập
-Để lại di sản
|
.Một số nhu cầu được thỏa mãn thông qua các mục
tiêu và việc đăt ưu tiên ( thế hệ 3)
|
.“Những điều quan trọng nhất” –những điều ở
trước mặt bạn (thế hệ 1)
.Làm nhiều họn cái bạn muốn –không nhặt thiết là cái
bạn cần hay phải thực hiện (các thể hệ 2 và 3)
|
|
Các nguyên tắc “chính Bắc”
|
.Nhận trách nhiệm đối với kết quả (thế hệ 3)
|
.Kỹ năng đơn thuận không tạo ra tính hiệu quả
và sự lãnh đạo –cần tính cách tót (thế hệ 2 và 3)
|
|
THẾ HỆ
THỨ TƯ |
GIỮ LẠI CÁC ĐIỂM MẠNH
|
LOẠI BỎ CÁC ĐIỂM YẾU
|
|
Bốn khả năng thiên phú:
-Sự tự nhận thức
-Lương tâm
-Trí tưởng tượng sáng tạo
-Ý chí độc lập
|
|
.có thế gây hiểu nhầm rằng bạn nắm quyền kiểm soát,
chứ không phải các quy luật tự nhiên hay các luạt cho mình “ tự đặt ra quy
luạt cho mình” (thế hệ thứ 3)
.cụ thế hóa các giá trị mà không cần gần với các
nguyên tắc dù chúng chỉ phối các giá trị đó (thế hệ 3)
.“Những điều quan trọng nhất” đucợ xác định theo
tính khẩn cấp và các giá trị(thế hệ 3)
|
|
Sức mạnh của viễn cảnh
|
.Nâng cao hiệu quả họp thành và thuyết trình thông
qua chuẩn bị (thế hệ 2)
.Gắn kết với các giá trị (thế hệ 3)
|
.Sức mạnh cảu viên cảnh chưa được khai thắc
(các thế hệ 1,2,3)
|
|
Căn bằng các vai trò
|
.Giảm stress (thế hệ 1)
|
.Những cam kết với người khác bị xem nhẹ, bỏ quên;
các mối quan hệ bị tốn thương (thế hệ 1)
.Có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi, quá đà, mất cân
bằng (thế hệ 1,2,3)
|
|
THẾ HỆ THỨ TƯ
|
GIỮ LẠI CÁC ĐIỂM MẠNH
|
LOẠI BỎ CÁC ĐIỂM YẾU
|
|
Sức mạnh của các mục tiêu
|
.Hoàn thành được nhiều việc hơn thông quá các
mục tiêu và lập kế hoạch (thế hệ 2)
.Khai thác sức mạnh của các mục tiêu dài hạn, trung
và ngắn hạn (thế hệ 3)
.Biến các giá trị thành các mục tiêu và hành động
(thế hệ 3)
|
.Nhiêu việc bỏ sót (thế hệ 1)
.Ít việc được hoàn thành (thế hệ 1)
|
|
Tầm nhìn hàng tuần
|
.Không quả nhiều lịch trình và quá chi tiết
(thế hệ 1)
.Có thế truy tìm danh sách việc “cần làm” (thế hệ 1)
.Có thể truy tìm các cam kế,cuộc hen (thế hệ 2)
.Tăng ăng suất cả nhan thồn qua lặp và đặt ưu tiên
(thế hệ 3)
.Tăng hiệu suất (thế hệ 3)
.Làm cho cuộc sống có khuôn khổ/ trật tự(thế hệ 3)
.Tăng cường năng
lực quản trị thời gian và bản thân ( thế hệ 3)
|
.Không có cơ cấu thực (thế hệ 1)
.Đi từ khủng hoảng này đến khủng hoảng khác do xem
nhẹ lịch trình và cơ cấu (thế hệ 3)
|
|
Sự chính trực trong thời khắc lựa chọn
|
.Khả năng thích ứng khi có việc quan trọng hơn xuất
hien- tình linh hoạt động theo dong chạy (thế hệ 1)
|
.“Những điều quan trọng nhất’ –những điều nằm trong
lịch trình (thế hệ 2)
.Dẫn đến coi lịch trinh quan trong hơn con người
(thế hệ 2,3)
.Tính linh hoạt/tự phát kém hơn (thế hệ 2,3)
|
|
Sự hiệp lực của quan hệ tương thuộc
|
.Coi trọng yếu tố con người hơn (thế hê 1)
|
.Tư duy và hanh đọng độc lâp –coi người khác hoặc
rào cản đối với mục tiệ của mình (2,3)
.có thế dẫn đến tư duy coi con người chẳng khác “sự
vật”(TH3)
|








0 nhận xét:
Đăng nhận xét